quá độ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Phó từ:
- Ở mức vượt quá giới hạn bình thường, hợp lý: Dùng để chỉ một hành động, trạng thái được thực hiện hoặc diễn ra một cách thái quá, không có chừng mực.
- Ví dụ: Làm việc quá độ sẽ gây hại cho sức khỏe.
Tính từ:
- (Thuộc về) giai đoạn chuyển tiếp: Dùng để chỉ một thời kỳ, trạng thái trung gian trong quá trình chuyển từ cái cũ sang cái mới.
- Ví dụ: Đây là một xã hội mang tính chất quá độ.
Ví dụ sử dụng
Với nghĩa phó từ (quá mức):
- Anh ấy tiêu xài quá độ nên chẳng bao lâu đã hết tiền. (Hành động tiêu xài vượt quá mức hợp lý.)
- Uống rượu bia quá độ là nguyên nhân của nhiều bệnh tật. (Hành động uống vượt quá giới hạn cho phép.)
Với nghĩa tính từ (chuyển tiếp):
- Chúng ta đang sống trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. (Giai đoạn trung gian chuyển tiếp.)
- Đây chỉ là một hình thức tổ chức quá độ trước khi ổn định. (Hình thức tổ chức mang tính tạm thời, chuyển tiếp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thời kỳ quá độ": Cụm danh từ cố định chỉ một giai đoạn lịch sử mang tính chất chuyển tiếp giữa hai chế độ, hai hình thái xã hội.
- Lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
"Giai đoạn quá độ": Tương tự "thời kỳ quá độ", nhưng có thể dùng cho các quá trình nhỏ hơn, như trong phát triển kinh tế, kỹ thuật.
- Công nghệ này đang ở giai đoạn quá độ trước khi được thương mại hóa đại trà.
Biến thể và từ liên quan
- Quá độ (danh từ): Ít dùng độc lập, thường nằm trong các cụm từ như "tính chất quá độ", "thời kỳ quá độ".
- Quá (phó từ): Chỉ mức độ vượt quá một ngưỡng nào đó. "Quá độ" nhấn mạnh sự vượt quá giới hạn hoặc .
- Thái quá (tính từ/ phó từ): Có nghĩa gần giống với nghĩa phó từ của "quá độ", chỉ sự quá mức.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Với nghĩa "quá mức": Thái quá, quá chừng, quá mức, vô độ (nhấn mạnh sự không có giới hạn).
- Với nghĩa "chuyển tiếp": Chuyển tiếp, trung gian, tạm thời (trong một số ngữ cảnh).
Lưu ý sử dụng
- Phân biệt hai nghĩa: Nghĩa "quá mức" (phó từ) thường bổ nghĩa cho động từ (ăn, chơi, làm việc...). Nghĩa "chuyển tiếp" (tính từ) thường bổ nghĩa cho danh từ chỉ thời kỳ, giai đoạn, hình thái.
- Văn phong: Nghĩa "chuyển tiếp" thường xuất hiện trong văn bản chính trị, lý luận, khoa học. Nghĩa "quá mức" phổ biến trong cả văn nói và văn viết thông thường.
- 1 đgt. Chuyển tiếp từ trạng thái này sang trạng thái khác, nhưng đang ở giai đoạn trung gian: thời kì quá độ giai đoạn quá độ tổ chức quá độ.
- 2 pht. Quá mức bình thường: ăn chơi quá độ làm việc quá độ.